| N¨ng lùc chung | N¨ng lùc chuyªn biÖt |
| - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học - N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT |
- Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực thực nghiệm - Năng lực nghiên cứu khoa học |
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NỘI DUNG |
| Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu, học sinh xem bài giảng E-learning thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. |
||
| Hoạt động 2: Hình thành kiến thức |
||
| Hoạt động 2.1: Công thức hoá học của đơn chất a. Mục tiêu: HS trình bày viết công thức hoá học của đơn chất. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan |
||
| Quan sát mô hình tượng trưng mẫu khí Hiđro, Oxi và kim loại Đồng. Yêu cầu HS nhận xét: số nguyên tử có trong 1 phân tử ở mỗi đơn chất trên ? -Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa đơn chất ? -Theo em trong CTHH của đơn chất có mấy loại KHHH? -Hướng dẫn HS viết CTHH của 3 mẫu đơn chất . Giải thích. CT chung của đơn chất: Ax . -Yêu cầu HS giải thích các chữ số : A, x -Lưu ý HS: +Cách viết KHHH và chỉ số nguyên tử. +Với x = 1: kim loại và phi kim x ≥ 2: phi kim ? Hãy phân biệt 2O với O2 và 3O với O3 . |
Xem tương tác với bài giảng E-Learning - Trả lời câu hỏi - Lắng nghe và ghi chép |
I. CTHH CỦA ĐƠN CHẤT: -CT chung của đơn chất : Ax -Trong đó: + A là KHHH của nguyên tố + x là chỉ số nguyên tử -Ví dụ: Al, O2 , Cu, N2 , Mg, H2… |
| Hoạt động 2.2: Công thức hoá học của hợp chất a. Mục tiêu: HS biết viết công thức hoá học của hợp chất b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan |
||
| Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa hợp chất?/ HS thuyết trình -Vậy trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH ? -Quan sát: mô hình mẫu phân tử nước, muối ăn và yêu cầu HS quan sát và cho biết: số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của các chất trên ? -Giả sử KHHH của các nguyên tố tạo nên chất là: A, B, C,… và chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt là: x, y, z,… - Vậy CT chung của hợp chất được viết như thế nào ? -Theo em CTHH của phân tử khí cacbonic, phân tử nước, phân tử khí metan được viết như thế nào? |
Xem tương tác với bài giảng E-Learning - Trả lời câu hỏi - Lắng nghe và ghi chép |
II. CTHH CỦA HỢP CHẤT : - CT chung của hợp chất: AxBy hay AxByCz … - Trong đó: + A, B, C là KHHH của các nguyên tố + x, y, z lần lượt là chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử hợp chất . -Ví dụ: CO2 , H2O , CH4 |
| Hoạt động 2.2: Ý nghĩa của công thức hoá học a. Mục tiêu: HS trình bày ý nghĩa của công thức hoá học b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan |
||
| - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, - Theo em các CTHH trên cho ta biết được điều gì ? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi trên. -Yêu cầu HS các nhóm trình bày. Tổng kết. Yêu cầu HS nêu ý nghĩa CTHH của phân tử khí H2, Fe, H2O , CO2 |
Xem tương tác với bài giảng E-Learning - Trả lời câu hỏi - Lắng nghe và ghi chép |
III. Ý NGHĨA CỦA CTHH Mỗi CTHH Chỉ 1 phân tử của chất, cho biết: + Tên nguyên tố tạo nên chất. + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất. + Phân tử khối của chất. |
| Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Xem bài giảng E-learning, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. |
||
- Yêu cầu học sinh xem tương tác với bài giảng E-Learning |
Xem tương tác với bài giảng E-Learning - Trả lời câu hỏi - Lắng nghe và ghi chép |
|
| Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Xem bài giảng E-learning, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. |
||
| Bài tập vận dụng: Con hãy hoàn thành bài tập trong link google form dưới đây: https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfzKrq_q-PyVCvrZlIZvmQsMsVc3tA5MeGzxcGHZ3LVij_Spw/viewform |
||
| GV bổ sung thông tin: Các em có biết công thức của các chất sau: nước oxi già, ozon….đây là những chất có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống Công thức hoá học của oxi già: H2O2 Ozon : O3 |
||
Toàn bộ hình ảnh tại Lễ Tổng kết vào trao giải Cuộc thi
Thông báo về việc kiểm tra và cập nhật địa chỉ email (nếu muốn thay đổi) để nhận Giấy chứng nhận của Ban Tổ chức Cuộc thi