1. Về kiến thức: - Nhận biết được hình thoi, đặc điểm về cạnh và đường chéo của hình thoi. - Vẽ được hình thoi biết độ dài cạnh và một đường chéo bằng thước thẳng và compa. - Viết được các công thức tính chu vi hình thoi khi biết độ dài cạnh, diện tích của hình thoi theo độ dài hai đường chéo. - Vận dụng được các công thức tính chu vi, diện tích của hình thoi để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: Học sinh tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh quan sát, lắng nghe và tương tác trong từng phần bài tập để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: nêu được các đặc điểm của hình thoi, viết được các công thức tính chu vi, diện tích hình hình thoi. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được thước thẳng, ê ke, compa để đo độ dài cạnh, kiểm tra góc vuông. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để nêu được các đặc điểm của hình thoi, hình thành các công thức tính chu vi và diện tích của hình thoi; vận dụng được các công thức để tính chu vi, diện tích của hình thoi vào giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, trong các hoạt động học tập cá nhân, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
Thông tin bài học
Nhận biết được hình chữ nhật với các đặc điểm: hai cạnh đối bằng nhau và song song với nha, hai đường chéo bằng nhau, bốn góc đều là góc vuông;Vẽ được hình chữ nhật bằng các dụng cụ học tập;Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi và diện tích của các hình chữ nhật.